Skip to content
Basic SQL
Share
Explore

Các loại hàm trong SQL

COUNT
đếm số hàng trong một cột cụ thể.
SUM
cộng tất cả các giá trị trong một cột cụ thể.
MIN
MAX
lần lượt trả về giá trị thấp nhất và cao nhất trong một cột cụ thể.
AVG
tính giá trị trung bình của một nhóm các giá trị đã chọn.

SQL COUNT
Counting all rows
COUNT
là một hàm chức năng trong SQL để đếm số hàng trong một cột cụ thể.
Chọn tất cả các hàng từ dataset Apple stock price:
SELECT
COUNT
(*)
FROM
tutorial.aapl_historical_stock_price

Lưu ý: Nhập COUNT (1) có tác dụng tương tự như COUNT (*). Sử dụng cái nào là vấn đề sở thích cá nhân :)). Nhớ test thử nhé

Kết quả sẽ show ra 3555 row, để chắc chắn là đúng thì có thể test lại bằng cách select * và nhớ tắt limit để check nhé.

Counting individual columns
SELECT
COUNT
(
high
)
FROM
tutorial.aapl_historical_stock_price
Bài tập nhanh: so sánh giá trị đếm được ở cột High vs giá trị count* ở trên. Tại sao lại có sự khác biệt như vậy?

Counting non-numerical columns
SELECT
COUNT(
date
)
FROM
tutorial.aapl_historical_stock_price
Có thể nói hàm COUNT đếm được tất cả các hàng, miễn là nó không rỗng và không phải giá trị riêng biệt (tìm hiểu sau này).
Ngoài ra khi sử dụng hàm count(), nên đặt tên cho giá trị mới của cột được đếm đó. Ví dụ như:
SELECT
COUNT(
date
)
AS
"..."
FROM
tutorial.aapl_historical_stock_price
Bài tập
Viết câu query đếm số hàng không rỗng trong cột
Low
Viết câu query định số lượng của mỗi cột. Cột nào có nhiều giá trị rỗng nhất? Đặt tên cho mỗi cột đếm đó.
Sử dụng dataset như ví dụ

Want to print your doc?
This is not the way.
Try clicking the ⋯ next to your doc name or using a keyboard shortcut (
CtrlP
) instead.