Skip to content

Card View

Add Story
Status:
12_picture.jpeg
11-12 | Dentist Visit-3
1. Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
11_picture.jpeg
11-11 | Dentist Visit-2
Leo sat in the dentist's chair. He opened his mouth to let the dentist see his teeth.
A few of his teeth had problems. Some needed to be pulled out. Some had to be fixed. There were many ways to do the work.
The dentist had to talk to Leo to decide how to work on the teeth. But they couldn't understand each other.
How would they make it work?
1. Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
10_picture.jpeg
11-10 | Dentist Visit-1
Leo visited a dentist while he was in China.
Leo didn't want other people to go with him because seeing a dentist could take a lot of time. He went to the dentist's office by himself.
But the dentist didn't speak English. And Leo didn't speak Chinese. How could they get the work done without talking to each other?
"I will have to find a way to talk to the dentist," thought Leo.
1. Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
9_picture.jpeg
11-9 | Houses
Julie's dad sells houses. That's his job.
"Houses can be big or small," he says.
On Saturday, Julie's dad takes her to see a small house. It is very small. It only has one bedroom.
Then, he shows her a big house. It is very big. It has seven bedrooms.
Her dad asks, "Would you like to live in a big house?"
"Yes," says Julie, "but not by myself."
1. Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
8_picture.jpeg
11-8 | Electric Bike
Leo bought an electric bike. He was very happy. The bike does everything he needs.
When going downhill or on a flat road, he rides it like a normal bike. He doesn't need to pedal much.
When he goes up hill, he uses the electric power to help him.
Up or down hill, bike riding is now easy and fun for Leo. The electric bike is the best tool he has.
1. Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
7_picture.jpeg
11-7 | The Power of Ice
Last night, Jane left a bottle of water on the door step. It was cold in the night. Really cold!
When Jane went out in the morning, the glass bottle was broken. It had broken into many pieces.
"What happened?" asked Jane.
Her dad said, "When water becomes ice, the ice gets bigger, and it breaks the bottle."
Wow! Ice can be a very powerful thing.
1. Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
6_picture.jpeg
11-6 | Mom's Favourite Sweater-2
Mom looked at her sweater carefully. Then she called out, "Look, there are worms! There are worms on my sweater!"
We all ran over to see her sweater.
"Here!" When she slowly opened a tiny ball of wool, there were worms inside.
Mom told us, "I have heard people saying that worms like wool. Now we see it with our own eyes!"
1. Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
5_picture.jpeg
11-5 | Mom's Favourite Sweater-1
Mom had a blue sweater. It was her favourite of all her clothes. It was made of wool.
One day, she wanted to wear it to a meeting. When she took out her sweater, something was wrong.
It had many small holes!
Mẹ có một chiếc áo len màu xanh lam. Đó là trang phục yêu thích nhất của bà. Nó được làm bằng len.
Một ngày nọ, bà muốn mặc nó đến một cuộc họp. Khi bà lấy chiếc áo len của mình ra, có điều gì đó không ổn.
Nó có nhiều cái lỗ nhỏ!
1. Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
4_picture.jpeg
11-4 | A Messy Room - 2
Timmy started to clean his room. He put the trucks in his toy box, the sheets back on his bed, and the old toys back on the shelf.
Just as he finished, his mother got home. She said, "Your room is so clean!"
Timmy smiled. "Next time, I'll ask my friends to help me clean the room when we are done playing," thought Timmy.
Timmy bắt đầu dọn dẹp phòng của mình. Cậu ấy đặt những chiếc xe tải vào hộp đồ chơi, trải khăn trải giường lại trên giường, và xếp đồ chơi cũ về lại trên giá.
Cậu ấy vừa xong việc, thì mẹ về đến nhà. Bà nói, "Phòng của con sạch sẽ gọn gàng quá!"
Timmy mỉm cười. “Lần sau, mình sẽ đề nghị các bạn giúp mình dọn phòng sau khi cả hội chơi xong,” Timmy nghĩ.
Em hiểu “sạch sẽ” và “gọn gàng” giống và khác nhau như thế nào?
Nếu sau khi chơi em đề nghị các bạn dọn dẹp cùng nhưng các bạn từ chối, “phòng của cậu thì cậu tự dọn chứ”, thì em sẽ làm thế nào?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
3_picture.jpeg
11-3 | A Messy Room - 1
Timmy was playing with his friends in his room.
They jumped on the bed. They played with trucks and his old toys.
They had so much fun. They didn't notice how messy his room had become.
Timmy đang chơi với các bạn trong phòng của mình.
Các bạn nhảy trên giường. Họ chơi với xe tải và đồ chơi cũ của cậu ấy.
Các bạn đều đã rất vui vẻ. Họ không nhận thấy căn phòng của cậu đã trở nên lộn xộn như thế nào.
Mẹ chắc chắn sẽ không thích một căn phòng bừa bãi lộn xộn rồi. Nhưng còn em, nếu đồ đạc bừa bãi khắp xung quanh phòng mình thì em cảm thấy thế nào?
Tại sao lúc đang chơi thì các bạn lại không “nhận ra” căn phòng đang trở nên hỗn độn?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
2_picture.jpeg
11-2 | Eric Rides a Backhoe
Eric loves big trucks and machines. When he grows up, he will learn how to drive a backhoe, like his uncle.
A backhoe has an arm and bucket on the back and a front loader on the front.
These powerful machines easily move heavy soil and rock to make way for roads and homes and many other things.
Eric yêu thích những chiếc xe tải và máy móc đồ sộ. Khi lớn lên, bạn ấy sẽ học cách lái một chiếc máy xúc lật, giống như bác của mình.
Máy xúc lật có một tay nâng và gầu xúc ở phía sau cùng với một gàu xúc to ở đằng trước.
Những cỗ máy mạnh mẽ này dễ dàng đào và di chuyển đất và đá nặng để lấy chỗ làm đường xá và nhà cửa và nhiều thứ khác.
Em đã nhìn thấy những chiếc máy xúc bao giờ chưa? Theo em lái máy xúc thì khó hơn và dễ hơn lái xe ô tô bình thường như thế nào?
Có việc gì người lớn làm mà em rất muốn học theo và sau này cũng sẽ làm được?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
1_picture.jpeg
11-1 | The Bike Shop
A family friend gave my brother a bike. It was not a very old bike, but it had a flat tire.
My brother and I went to a bike shop to have it repaired.
The man in the shop said, "It's easy! In fact, I'll tell you how to repair the bike, and you will be the one to do it."
Một người bạn của gia đình đã cho anh trai tớ một chiếc xe đạp. Chiếc xe đạp cũng không phải là quá cũ, nhưng nó bị xẹp lốp.
Anh trai và tớ đi đến một cửa hàng xe đạp để sửa nó.
Người đàn ông trong cửa hàng nói: "Cái này dễ thôi! Thực ra, bác sẽ chỉ cho cháu cách sửa chiếc xe, và rồi chính cháu sẽ là người làm việc đó."
Em thử nghiên cứu xem, các bước để sửa một chiếc lốp xe bị xẹp như thế nào?
Tại sao các bạn trong truyện phải tự tay sửa xe, cửa hàng không sửa xe giúp, vậy mà các bạn lại khen cửa hàng là “tuyệt vời”?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
31_picture.png
10-31 | The Nile
Do you know the longest river in Africa? It's called the Nile. The Nile is also the longest river in the world. It is 4,184 miles long.
Crocodiles live in the Nile. They enjoy lying in the sun with other crocodiles.
Do you think a crocodile could swim from one end of the Nile to the other? It would take a very long time.
Bạn có biết con sông nào dài nhất ở Châu Phi không? Nó được gọi là sông Nile. Sông Nile cũng chính là con sông dài nhất thế giới. Nó dài 4.184 dặm. (tức là hơn 4 lần khoảng cách từ Hà Nội đến thành phố Hồ Chí Minh!)
Nhiều con cá sấu sống ở sông Nile. Chúng thích thú với việc nằm phơi nắng cùng những con cá sấu khác.
Bạn có nghĩ rằng một con cá sấu có thể bơi từ đầu này sang đầu kia của sông Nile không? Nó sẽ mất một thời gian rất dài.
Con sông nào dài nhất nước Việt Nam mình em nhỉ?
Em thử nêu ra ít nhất là 3 lợi ích tuyệt vời của những con sông - “món quà” mà tự nhiên tặng cho con người - nhé!
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
30_picture.png
10-30 | Not Me!
Eric is five years old. He is in kindergarten.
In the middle of December, many children in his class become sick, one after another. They cough. They sneeze and they have a fever.
Their teacher says, "You're all caught by the flu."
Eric năm tuổi. Cậu ấy đang học lớp mẫu giáo.
Vào những ngày giữa tháng 12, nhiều trẻ trong lớp của cậu bị ốm, hết bạn này đến bạn khác. Các bạn ấy ho. Các bạn ấy hắt hơi và bị sốt.
Giáo viên của các bạn nói, "Tất cả các em đều bị cúm rồi."
Ăn tốt - Ngủ tốt - Uống nhiều nước - Rửa tay thường xuyên. Đối với từng việc đó, theo em, nó góp phần thế nào để giúp chúng ta tránh khỏi bệnh cúm?
Bệnh Cảm lạnh và bệnh Cảm Cúm khác nhau như thế nào?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
29_picture.png
10-29 | Sleeping Bear
Winter is long and cold in Canada. There is not a lot of food for the animals to eat. Black bears do not worry about that.
All summer and fall they eat. They get really fat by the time winter comes. Then, the bears go into a cave and go to sleep.
How long do they sleep? All winter long. Almost five months.
Mùa đông ở Canada dài và lạnh. Khi ấy không có nhiều thức ăn cho động vật ăn. Những con gấu đen thì lại không lo lắng về điều đó.
Chúng ăn suốt cả mùa hè và mùa thu. Khi mùa đông đến thì chúng đã trở nên thực sự là béo. Thế rồi, những chú gấu đi vào một hang động và đi ngủ.
Chúng ngủ trong bao lâu? Suốt cả mùa đông dài. Gần năm tháng liền.
Gấu đen làm thế nào để ngủ suốt 5 tháng liền như vậy không ăn không uống không ị mà không chết được nhỉ? Em tìm hiểu thử xem.
Có một số loài vật như Cá sấu hoặc Ốc Sên hoặc Vượn Cáo lại đi ngủ-hè đấy. Theo em chiến thuật ngủ-siêu-lâu này của các loài vật là để làm gì?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
28_picture.png
10-28 | Changing Leaves
In the fall, green leaves change their colour.
The green in the leaves turns sunlight into food for the tree.
As the days get shorter and cooler, the leaves stop making food and the green fades away.
Vào mùa thu, những chiếc lá xanh đổi màu.
Màu xanh của lá cây giúp biến ánh sáng mặt trời thành thức ăn cho cây.
Khi ngày trở nên ngắn hơn và mát hơn, những chiếc lá ngừng tạo thức ăn và màu xanh lục phai nhạt dần.
Theo em vì sao nhiều loại cây lại trút bỏ lá đi vào mùa thu đông, mặc dù chính những chiếc lá đã giúp làm ra thức ăn cho cây từ ánh sáng mặt trời?
Có những cây thì lá xanh quanh năm. Em có thấy nhưng cây đó có đặc điểm gì chung không? Tại sao chúng lại không rụng lá thường xuyên theo mùa nhỉ?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
27_picture.png
10-27 | What’s That Smell?
One day, Sam the dog came running home. What's that smell?
"Oh no," said Mom. "Sam has been sprayed by a skunk."
Skunks are small black and white animals. They do not fight with anyone. They don't need to. But when they are scared, they make a strong-smelling liquid and spray it.
Một ngày nọ, chú chó Sam chạy vội về nhà. Ôi có cái mùi gì vậy?
"Ôi không," mẹ nói. "Sam đã bị một con chồn hôi phun lên người."
Chồn hôi là loài động vật nhỏ có màu đen và trắng. Chúng không chiến đấu với bất cứ ai cả. Chúng chẳng cần làm vậy. Nhưng khi chúng sợ hãi, chúng sẽ tạo ra một chất lỏng rất nặng mùi và xịt nó ra.
Ngoài chồn hôi, em biết có những loài vật nào cũng rất là nặng mùi không?
Những mùi kinh khủng như vậy tưởng như chỉ được dùng làm “vũ khí”, thế mà có những loài hoa lại dùng mùi hôi thối để “dụ dỗ” đấy. Đố em biết chúng dụ dỗ ai và để làm gì?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
26_picture.png
10-26 | What Is It?
You can see it, but you can't hold it. It can be hot or cold. You can only live two or three days without it. Can you guess what it is?
It's water!
We all need water. We need water to drink. We need water to cook. We need water to take a shower. We need water to grow trees, plants, and vegetables.
Bạn có thể nhìn thấy nó, nhưng bạn không thể cầm nắm được nó. Nó có thể nóng hoặc lạnh. Bạn chỉ có thể sống hai hoặc ba ngày mà không có nó. Bạn có đoán được nó là gì không?
Đó là Nước!
Tất cả chúng ta đều cần nước. Chúng ta cần nước để uống. Chúng ta cần nước để nấu ăn. Chúng ta cần nước để tắm. Chúng ta cần nước để trồng cây thân gỗ, thực vật, và rau quả.
Tiếng Việt gọi chung là cây cối hoặc thực vật, nhưng trong Tiếng Anh “trees” và “plants” là hai từ khác nhau. Em thử tìm hiểu xem chúng khác nhau như thế nào?
135 lít nước nhiều như thế nào nhỉ? Em có cách so sánh/mô tả khối lượng đó thế nào cho thật dễ hiểu không?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
25_picture.png
10-25 | English and French
When Nick visited Canada, he bought a candy bar. The label on the bar was, 'Chocolate' and 'Chocolat'.
"What's this?" Nick was puzzled.
His dad explained that Canada has two official languages. They are French and English. So, food products are labelled with both languages.
Khi Nick đến chơi ở Canada, cậu ấy đã mua một thanh kẹo. Nhãn dán trên thanh kẹo là, "Chocolate" và "Chocolat".
"Cái này là gì thế à?" Nick bối rối.
Bố của cậu ấy giải thích rằng ở Canada có hai ngôn ngữ chính thức. Đó là tiếng Pháp và tiếng Anh. Vì vậy, các sản phẩm đồ ăn được dán nhãn bằng cả hai ngôn ngữ.
Tiếng Việt của chocolate là Sô-cô-la. Em có thấy là rất giống với Tiếng Anh/Pháp không? Hoặc Cà-Rốt rất giống với carrot. Hay Ban-Công rất giống với Balcony. Hay Cà-Phê rất giống với Coffee. Tại sao tuy hầu hết các từ Tiếng Việt đều khác hẳn tiếng Anh, có một số thứ lại giống thế nhỉ?
Em biết mấy thứ tiếng rồi? Em nghĩ việc biết nhiều ngôn ngữ khác nhau có gì tốt hay không tốt?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
24_picture.png
10-24 | A Family of Birds-2
When Mother Bird returned, she didn't bring enough food.
"We're still hungry," said the baby birds.
"Everyone, follow me," said the mother. She flew out of the nest to the tree next door.
Khi Chim Mẹ trở lại, bà ấy đã không mang theo đủ thức ăn.
"Bọn con vẫn còn đói", những con chim non nói.
"Các con, hãy đi theo mẹ nào", chim mẹ nói. Bà bay ra khỏi tổ để đến cái cây bên cạnh.
Vì sao chim mẹ lại không mang về đủ thức ăn cho các bạn chim non như thường lệ nhỉ? Em hãy cố gắng nghĩ được ít nhất 3 lí do có thể xảy ra nhé. Thế rồi em nghĩ xem, cách giải thích nào là có khả năng đúng nhất?
Gần đây có kĩ năng gì mà các em đã phải vất vả tập nhưng rồi đã làm thành thạo không? Đạp xe, nhảy dây, đi patin, viết chữ, chẳng hạn. Sau khi luyện thành công, em có vui không? Những kĩ năng ấy đã giúp em làm được gì? Sắp tới, em muốn học thêm kĩ năng gì?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
23_picture.png
10-23 | A Family of Birds-1
There once was a family of birds who lived in a nest far above the canyon.
Mother and Father Bird loved their baby birds. They fed them, kept them warm, and taught them their bird song.
Tweet, tweet, tweet.
Đã từng có một gia đình chim sống trong một chiếc tổ ở phía xa trên cao hẻm núi.
Chim mẹ và chim cha yêu thương những chú chim con của mình. Họ cho chúng ăn, giữ ấm, và dạy chúng những bài hát của loài chim.
Tweet, tweet, tweet.
Em đã bao giờ ở nhà một mình lâu chưa? Nếu bố mẹ đi vắng lâu không thấy về và em chỉ có ở nhà một mình và em thấy đói bụng, thì em sẽ làm gì?
Bố mẹ yêu thương mình, cho mình ăn, giữ cho mình ấm, dạy mình nhiều điều. Còn có điều gì khác nữa mà em thấy bố mẹ đã làm cho mình không? Em đã và sẽ làm những gì để thể hiện tình yêu thương với bố mẹ?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
22_picture.png
10-22 | Tap Tap Tap
Tap tap tap is all Kate ever did. Sitting in school. On the bus. At home. Her tapping would drive everyone crazy.
One day her uncle bought her a set of drums. She became really good at it.
Many years passed. Kate grew up and had a son.
Tap Tap Tap là tất cả những gì Kate từng làm. Đang ngồi học. Trên xe buýt. Ở nhà. Tiếng gõ gõ đập đập của cô ấy khiến mọi người phát điên.
Một ngày nọ, chú của cô mua cho cô một bộ trống. Cô ấy trở thành một tay trống thực sự giỏi.
Giờ thì đã nhiều năm trôi qua. Kate lớn lên và đã có một cậu con trai.
Em có những tính cách hay đặc điểm gì rất giống với bố, và với mẹ của mình?
Kate và con trai của Kate đều thích nhịp-điệu và tạo ra nhịp-điệu bằng đủ mọi cách, từ gõ tay lên bàn, lên đùi, cho tới đánh trống. Còn em, có hoạt động gì mà em rất yêu thích, chỉ muốn làm thật nhiều?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
21_picture.png
10-21 | Learn to Wait
Jimmy and his mother are at a restaurant. They have just ordered their food.
Jimmy begins to cry. "I am hungry! So hungry!" he cries. "Where is my food?"
His mom looks at him and says, "We only ordered our food one minute ago. It takes time to prepare and cook the food."
Jimmy và mẹ của cậu đang ở một nhà hàng. Họ vừa gọi đồ ăn cho mình.
Jimmy bắt đầu khóc. "Con đói! Đói lắm luôn ý!" cậu hét. "Thức ăn của con đâu?"
Mẹ của cậu nhìn cậu ấy và nói, "Chúng ta chỉ vừa mới gọi món ăn của mình một phút trước thôi. Cần phải mất thời gian để chuẩn bị và nấu đồ ăn."
Mẹ nói, “điều tốt đẹp sẽ đến với những ai biết chờ đợi”. Vì sao việc biết chờ đợi lại quan trọng thế?
Lại có một câu khác là “Đừng có há miệng CHỜ sung”. Tại sao lúc này thì chờ đợi lại không phải là việc tốt?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
20_picture.png
10-20 | Grandma’s Old Pot
Grandma has an old cooking pot. Over the years, she has made so many wonderful meals for us with that pot.
Now, that pot is too old. We told Grandma to throw it away. But she said, "No. It's still usable. If I throw it away, it will just be trash."
For Christmas, we sent her a new pot as a gift. Grandma said, "Thank you. But still won't throw my old pot away. Just think about how much work it took to make this pot!"
Bà ngoại tớ có một cái nồi nấu ăn cũ. Suốt những năm qua, bà đã nấu rất nhiều bữa ăn tuyệt vời cho chúng tớ bằng chiếc nồi đó.
Bây giờ, cái nồi đó đã quá cũ. Chúng tớ đã nói với bà là hãy bỏ nó đi. Nhưng bà nói, "Không. Nó vẫn còn sử dụng được. Nếu bà vứt nó đi, thì nó sẽ chỉ còn là rác."
Vào Giáng sinh, chúng tớ đã gửi cho bà một chiếc nồi mới như là một món quà. Bà nói: "Cảm ơn cháu. Nhưng bà vẫn sẽ không bỏ cái nồi cũ của mình đi đâu. Hãy cứ nghĩ xem người ta đã phải bỏ bao nhiêu công sức ra để làm ra được cái nồi này!"
Giả sử có một cái nồi cũ quá rồi và bà có nồi mới để dùng, theo em chúng ta có thể dùng cái nồi cũ để làm gì (mà không cần vứt nó đi?) không?
Hãy nhìn quanh vài đồ vật đơn giản trong nhà mà không phải đồ điện tử. Rồi em thử nghĩ xem với từng món đồ, người ta đã phải làm những gì để tạo ra nó? Món đồ nào tốn nhiều công sức nhất?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
19_picture.png
10-19 | Coco the Bird-2
Coco stared at the lady's pool, wishing he could sail the high seas. "l guess the pirate's life is not for me." Ding Dong.
"Welcome, Peter," said his Grandma. "Meet Coco, my new pet bird."
'Cool," said Peter. He put Coco on his shoulder and said, "I'm Pirate Peter!"
Coco nhìn đăm đăm vào hồ bơi của người phụ nữ, mơ ước về việc chú có thể dong buồm ra biển cả. "Có lẽ cuộc đời cướp biển không phải dành cho mình." Kính Coong.
"Chào mừng, Peter," bà của cậu bé nói. "Hãy làm quen với Coco, chú chim cưng mới của bà."
Peter nói: "Tuyệt," cậu ấy đặt Coco lên vai và nói, "Tớ là Cướp biển Peter!"
Vì sao chỉ vừa mới gặp mà Peter và bạn chim Coco đã có thể chơi vui vẻ cùng nhau suốt cả ngày như một đôi bạn thân thế nhỉ?
Từ câu trả lời trên, em hãy thử nghĩ xem, khi gặp một nhóm bạn mới, mình nên làm gì để nhanh chóng chơi cùng nhau được vui vẻ?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
18_picture.png
10-18 | Coco the Bird-1
Coco the bird lived in a pet store, waiting for someone to buy him.
"Someday, I'll sail the seas on a pirate's ship," he said.
"That's awesome," said Max the puppy.
Chú chim Coco sống trong một cửa hàng thú cưng, chờ mong một ai đó sẽ mua chú về.
“Một ngày nào đó, tớ sẽ lướt sóng biển khơi trên một con tàu cướp biển,” chú nói.
“Thật tuyệt vời,” chú chó con Max bảo.
Em có thích biển không? Vì sao?
Theo em vì sao người phụ nữ lại mua chú chim vì chú ta “thích nước” nhỉ? Thế thì có gì đặc biệt?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
17_picture.png
10-17 | The Happy Pumpkin
For many years, my brothers and I visited a farm and picked pumpkins for Halloween.
My brothers wanted to carve scary pumpkins with sharp teeth and angry eyes, but not me. I wanted my pumpkin to be different and special.
I carved a laughing pumpkin with a friendly smile and kind eyes. It was my happy pumpkin.
Trong nhiều năm, anh em tớ đến thăm một trang trại và chọn hái những quả bí ngô cho ngày Halloween.
Các anh em trai của tớ muốn khắc những quả bí ngô đáng sợ với hàm răng sắc nhọn và đôi mắt giận dữ, nhưng tớ thì không. Tớ muốn bí ngô của mình sẽ khác biệt và đặc biệt.
Tớ đã tạc một quả bí ngô đang cười với nụ cười thân thiện và đôi mắt tử tế. Đó chính là quả bí-ngô hạnh-phúc của tớ.
Em hiểu Khác-biệt (different) và Đặc-biệt (special) thì khác nhau như thế nào?
Em có biết Halloween là ngày gì không? Em có thích ngày đấy không? Nếu em có thích, theo em có lí do gì để một bạn nào đó khác lại không thích? Cũng vậy, nếu em không thích, theo em vì sao lại có nhiều bạn khác thích ngày này nhỉ?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
16_picture.png
10-16 | Clean Room
Abe couldn't find his favourite toy car. "If you clean up your bedroom, you might find it," his mom said.
Abe put away his clothes, books, and toys. He found his toy truck and dirt bike. But he didn't find his toy car.
Feeling sad, he lay on his bed. Then, he felt something underneath. It was his toy car!
Abe không thể tìm thấy chiếc ô tô đồ chơi yêu thích của mình. "Nếu con dọn dẹp phòng ngủ của mình, con có thể sẽ tìm thấy nó đấy", mẹ cậu nói.
Abe cất dọn quần áo, sách vở, và đồ chơi của mình. Nhờ vậy cậu ấy đã tìm thấy chiếc xe tải đồ chơi và chiếc xe địa hình của mình. Nhưng cậu ấy chưa tìm được chiếc ô tô đồ chơi của mình.
Buồn quá, cậu nằm vật lên giường của mình. Thế rồi, cậu ấy cảm thấy có gì đó ở bên dưới mình. Đó chính là chiếc ô tô đồ chơi của cậu!
Tại sao nhiều khi ta tìm một món đồ gì đấy thì mãi không tìm ra, nhưng chỉ vừa mới nhờ người khác tìm hộ thì lại ra ngay nhỉ?
Có phải những đồ chơi nhỏ nhỏ mình càng yêu thích thì lại càng dễ thất lạc? Nếu em cũng thấy thế thì, tại sao nhỉ?
Cách nào là tốt nhất để tránh không phải suốt ngày đi tìm đồ chơi thất lạc?
15_picture.png
10-15 | Going Too Fast-2
When Charlie's father found the board was going too fast, he tried to slow it down, but it was too late.
In a few seconds, they flew off the board and hit the tree at the bottom of the hill.
"Ouch!" his father cried. "I think I broke my ankle!"
Khi bố của Charlie nhận thấy ván trượt đang chạy quá nhanh, ông đã cố gắng giảm tốc độ, nhưng đã quá muộn.
Trong vài giây, hai người bị bay ra khỏi ván và va vào cái cây ở dưới chân đồi.
"Ái da!" bố cậu hét lên. "Bố nghĩ rằng bố đã bị vỡ mắt cá chân rồi!"
Bố Charlie bị vỡ mắt cá chân thì tức là rất-rất đau đấy. Sao bố cậu ấy lại bảo là “Không sao” nhỉ?
Em hiểu ý nghĩa câu cuối như thế nào? Sao tự dưng bố bạn ý lại nói thế?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
14_picture.png
10-14 | Going Too Fast-1
On a cold, snowy winter day, Charlie and his father wanted to have some fun.
They took their snowboard to the hill and set it down at the top.
"Ready?" asked Charlie. "Here we go!" said his father.
Vào một ngày mùa đông lạnh và có tuyết rơi, Charlie và bố cậu ấy muốn vui chơi một chút.
Họ đem ván trượt tuyết của mình lên đồi và đặt nó vào vị trí ở đỉnh đồi.
"Sẵn sàng chưa ạ?" Charlie hỏi. "Đi thôi!" bố cậu bảo.
Nếu em là Charlie và được trượt trên ván cùng bố, em sẽ thích ngồi đằng trước hay đằng sau hơn? Vì sao?
Tại sao khi trượt ván hoặc đi xe xuống dốc chẳng hạn, ta sẽ đi càng lúc càng nhanh; trong khi nếu đạp xe bình thường mà ngưng đạp thì ta lại thấy càng lúc càng chậm và rồi xe tự dừng?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
13_picture.png
10-13 | National Park
Henry lives near a National Park. That is a special type of park.
National Parks are usually very large pieces of land. The land is chosen to protect its beauty, plants, and animals. But National Parks are for people to enjoy too.
One day, Henry hopes to work in a National Park. He wants to help protect the land for everyone.
Henry sống ở gần Vườn Quốc gia. Đó là kiểu công viên đặc biệt.
Vườn Quốc gia thường là những mảnh đất rất lớn. Mảnh đất đó được chọn làm Vườn Quốc gia để giúp bảo vệ cho vẻ đẹp của nó, các loài thực vật, và động vật. Nhưng Vườn Quốc gia cũng là nơi để mọi người tận hưởng nữa.
Một ngày nào đó, Henry hy vọng sẽ được làm việc trong Vườn Quốc gia. Cậu ấy muốn góp phần giúp bảo vệ đất đai cho tất cả mọi người.
Em có thể kể tên một vài Vườn Quốc gia ở Việt Nam không? Em đã được đến Vườn Quốc gia nào chưa?
Vườn Quốc gia thì khác gì so với một cái Công-viên SIêu-to-khổng-lồ nhỉ?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
12_picture.png
10-12 | A Party for Parents
"Today is a special day for Mom and Dad, " said Nick. "Let's throw a party for them," said Sara.
They put balloons in the family room. They wanted to make a cake, but their parents were in the kitchen. So they drew a picture of a cake.
They invited their brother, sister, and grandma to the party.
Nick nói: "Hôm nay là một ngày đặc biệt của bố mẹ," Nick bảo. "Hãy tổ chức một bữa tiệc cho họ," Sara nói.
Các bạn để bóng bay trong phòng sinh hoạt chung của gia đình. Các bạn đã muốn làm một chiếc bánh, nhưng bố mẹ đang ở trong bếp. Thế nên họ đã vẽ một bức tranh về một chiếc bánh.
Các bạn đã mời anh trai, em gái và bà của họ đến dự tiệc.
Giữa hai tên gọi là Phòng Khách và Phòng Gia đình, thì em thích cái tên nào hơn? Vì sao?
Kỉ niệm ngày cưới thì đúng là một ngày đặc biệt của bố mẹ rồi. Thế đấy có phải cũng là một ngày đặc biệt với các bạn nhỏ không?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
11_picture.png
10-11 | Orange Fish
Melissa bought a fish. "You're my favourite orange-fish," she said.
"He is goldfish," said her brother Jimmy.
"But look, he's orange coloured, not gold," she said.
Melissa đã mua một con cá. "Em là con cá da cam yêu thích của chị," cô nói.
“Đó là một con cá vàng,” Jimmy, anh trai cô, bảo.
“Nhưng nhìn xem, cậu ấy có màu da cam, không phải màu vàng", cô ấy nói.
Em có để ý là Lòng đỏ trứng gà thực ra lại là màu vàng không? Nếu ta cứ gọi nó là “Lòng vàng” thì có sao không nhỉ?
Hóa ra cá vàng cảnh và cá chép là có họ hàng với nhau. Em có thể kể ra một số họ hàng của một số loại thú cưng khác như chó hoặc mèo không?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
21E82796-EE1B-41CA-B8E8-D94B4E723BE7.jpeg
10-10 | A Ballet Dancer
Cora is a ballet dancer. Every week, she takes lessons with Miss Martha, learning the positions, steps, and movements.
Her grandma's 100th birthday is coming. On that day, Cora will dance for her grandma, and other family and friends.
She is nervous, but she has been practising. She dances nicely. Her friends and family stand and cheer for her after she finishes!
Cora là một vũ công ba lê. Hàng tuần, cô có đều tập với cô Martha, học các tư thế, bước chân và chuyển động.
Ngày sinh nhật lần thứ 100 của bà cô ấy đang sắp đến. Vào hôm đó, Cora sẽ nhảy múa cho bà của cô, cũng như cho cả gia đình và những người bạn nữa.
Cô cảm thấy lo lắng, nhưng cô đã tập luyện chăm chỉ. Cô nhảy rất đẹp. Bạn bè và gia đình đã đứng cả dậy và hoan hô sau khi cô trình diễn xong!
Em đã xem múa ba lê bao giờ chưa? Em thấy múa ba lê có khó không?
Dù Cora đã luyện tập rất chăm chỉ và hoàn toàn có thể nhảy múa đẹp, cô ấy vẫn cảm thấy lo lắng trước khi múa. Em đã bao giờ cảm thấy như thế trước khi biểu diễn gì đó chưa? Nên làm gì khi ấy nhỉ?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
C10E172D-F527-4FC6-A5F7-39EB5F75FB9B.jpeg
10-9 | The Red Plant
Adam gave his mom a special plant. It had red leaves. But after a few months, the leaves became green.
"How can we make the plant red again?" he asked.
"It takes some time, but it's easy," said his mom.
Adam đã tặng cho mẹ cậu ấy một loại cây đặc biệt. Nó có những chiếc lá màu đỏ. Nhưng sau vài tháng, những chiếc lá cây chuyển sang màu xanh.
"Làm thế nào chúng ta có thể làm cho cây đỏ trở lại?" cậu ấy hỏi.
"Phải mất một chút thời gian, nhưng dễ thôi," mẹ cậu ấy nói.
Căn cứ vào hình vẽ và câu chuyện, chú đoán cây đặc biệt này chính là Poinsettias - cây Trạng nguyên đấy. Em thử tìm hiểu cùng bố mẹ xem có đúng không nhé. Từ khóa “Turning Poinsettias Red Again”.
Tại sao hầu hết các loại cây lại có lá màu xanh nhỉ?
Chăm chút cho cái cây cẩn thận mỗi ngày suốt 2 tháng như vậy, em thấy có “dễ” không? Tại sao mẹ Adam lại bảo là “dễ”?
5653A139-8C1F-4145-9B08-09BCD99B5943.jpeg
10-8 | Pumpkins for Sale
October 31st was coming soon. While my mom was driving home, she saw many pumpkins on the road side.
No one was there, just a sign. It said: Pumpkins for sale. Large $10. Small $5.
My mom stopped the car. She took two large pumpkins. As she put the money in the basket, she saw many twenty-dollar bills inside.
Sắp đến ngày 31 tháng 10 rồi. Khi mẹ tớ đang lái xe về nhà, bà nhìn thấy nhiều quả bí ngô bên đường.
Không có ai ở đó cả, chỉ có một bảng hiệu. Trên đó viết: Bán bí ngô. Quả to 10 đồng. Quả nho 5 đồng.
Mẹ tôi dừng xe. Bà lấy hai quả bí ngô lớn. Khi bỏ tiền vào giỏ, bà thấy bên trong đã có sẵn nhiều tờ tiền hai mươi đồng.
Câu mở đầu là “sắp đến ngày 31 tháng 10”. Ngày này có gì đặc biệt liên quan đến nội dung câu truyện nhỉ?
Tại sao người mẹ lại nói rằng “mọi người vẫn có thể tin tưởng nhau”? Em có thấy rằng điều đó quả thật là tuyệt không?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
D8C19AEC-D6A1-4717-B981-8FD95A1F4FCD.jpeg
10-7 | Purple Mountains - 2
"Get in the car," says Josh's dad. "Let's go to the mountains."
They drive to the mountains. As they get closer, they see that the mountains are not purple anymore.
"Oh, I see," says Josh. "But why?"
Lên xe đi nào,” bố của Josh nói. "Hãy đi tới chỗ những dãy núi."
Họ lái xe về phía các rặng núi. Khi đến gần hơn, họ thấy những ngọn núi không còn có màu tím nữa.
“Ồ, con thấy rồi,” Josh nói. "Nhưng tại sao vậy?"
Nếu là em, khi nghe bố giải thích như vậy về việc vì sao núi lại có màu tím khi nhìn từ xa, thì em còn thắc mắc gì nữa không?
Em có biết vì sao bầu trời lại có màu xanh dương? Và vì sao lúc hoàng hôn hay bình minh thì chân trời lại có màu vàng/cam/đỏ?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
94646955-A640-4874-BB61-D64FEE3E943C.jpeg
10-6 | Purple Mountains - 1
Josh's family lives near the mountains. In the fall, the mountains look beautiful.
"Look, Dad! Those mountains are purple!" says Josh.
His dad laughs. "They're not really purple."
Gia đình Josh sống gần những rặng núi. Vào mùa thu, những ngọn núi trông rất đẹp.
"Bố nhìn kìa! Những ngọn núi kia có màu tím!" Josh nói.
Bố cậu ấy cười. "Thực ra chúng không hẳn là màu tím đâu."
Khi cảm thấy khó hiểu về một điều gì đó, hoặc khi mải suy nghĩ, em có hay gãi-đầu không? Tại sao có vẻ như ai cũng làm hành động đấy, hoặc nếu không làm thì cũng hiểu ngay ý nghĩa của hành động ấy nhỉ?
Em đã bao giờ nhìn mọi vật qua một mảnh giấy/ni-lông trong có màu sắc rõ rệt kiểu đỏ/xanh/vàng chưa? Em hãy thử làm lại xem, và giải thích xem ý của bố Josh là gì khi nói rằng “thực ra” các ngọn núi không phải màu tím?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
D22B0C48-9917-4B35-BD2C-D5E1B6D9F1DC.jpeg
10-5 | Our Changing Teeth - 2
By the time we reach the age of seven, our baby teeth begin to fall out.
First, the front middle teeth fall out. Then the teeth on the side, and finally the teeth at the back of our mouth.
Don't worry though. As our baby teeth fall out, new teeth grow to take their place. By our late teens, we will have all 32 of our adult teeth.
Khi lên bảy tuổi, những chiếc răng sữa của chúng ta bắt đầu rụng.
Những chiếc răng cửa rụng ra đầu tiên. Tiếp đó là các răng ở hai bên, và sau cùng là răng hàm ở phía trong miệng của chúng ta.
Nhưng em đừng lo. Cùng với việc rụng răng sữa thì những chiếc răng mới sẽ mọc lên thế chỗ. Đến cuối tuổi thiếu niên, chúng ta sẽ có đầy đủ 32 chiếc răng trưởng thành.
Em thử so sánh với truyện hôm qua xem có rút ra được quy luật gì về thứ tự mọc và rụng của các chiếc răng sữa không nhé.
Để chăm sóc cho răng khỏe mạnh chúng ta cần làm những việc gì? Em hãy thảo luận với bố mẹ và liệt kê ít nhất là 3 việc cần làm, rồi vẽ thành 1 bức tranh nhé.
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
7657EF45-8CD5-471F-B501-E003B950AEDC.jpeg
10-4 | Our Changing Teeth - 1
Do you know that our teeth are changing as we grow?
Around the age of eight months, our first teeth begin to grow.
The middle teeth in the front of our mouth come first. Then, the teeth at the sides. And finally, the ones at the very back of the mouth.
Bạn có biết rằng răng của chúng ta đang thay đổi khi chúng ta lớn lên không?
Những chiếc răng đầu tiên của chúng ta bắt đầu mọc lúc chúng ta khoảng 8 tháng tuổi.
Những chiếc răng cửa ở giữa phía trước miệng của chúng ta mọc lên đầu tiên. Sau đó, đến lượt những chiếc răng ở hai bên. Và sau cùng là những chiếc răng hàm ở phía trong cùng của miệng.
Em đã mọc được bao nhiêu chiếc răng rồi? Nếu tổng cộng em có 20 răng sữa thì mỗi hàm sẽ có bao nhiêu răng? Mỗi một bên của một hàm sẽ có bao nhiêu răng?
So với răng của bố mẹ thì răng của em bé hơn nhỉ? Liệu sau này những chiếc răng của em có to dần lên không nhỉ?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
BC849A3E-AF24-47C1-9B6B-010BB1651FEC.jpeg
10-3 | Grandma’s Cake
On Saturday, I was helping Grandma bake a cake. While I was mixing, her cat jumped right into the bowl!
Everything spilled all over us. When we finally cleaned it all up, we couldn't find the cat! Where had she gone?
There she was! She was lying on the floor while Grandma's dog licked her clean.
Hôm thứ Bảy, tớ đang giúp bà nướng bánh. Trong lúc tớ đang trộn bột thì con mèo của bà đã nhảy thẳng vào bát!
Mọi thứ bắn tung ra khắp người tớ với bà. Khi mà cuối cùng thì tớ và bà đã dọn sạch tất cả, thì lại không thể tìm thấy con mèo! Cô mèo ấy đã đi đâu mất?
Cô ấy đây rồi! Cô đang nằm trên sàn nhà trong lúc chú chó của bà liếm láp cô mèo cho sạch.
Con mèo trong truyện nghịch phá như vậy, nếu là em, thì em có phạt nó không? Vì sao?
Lần sau, làm thế nào để yên tâm làm bếp mà không bị con mèo phá phách em nhỉ?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
5206B383-F7BF-43C0-875F-C8930CBEC557.jpeg
10-2 | One Little Seed, One Big Tree
Kate really likes apples. She asks her teacher, "Where do apples come from?"
"Apples grow on apple trees," says her teacher.
"Where do apple trees come from?" Kate asks again.
Kate rất thích táo. Cô bé hỏi giáo viên của mình, "Những quả táo đến từ đâu ạ?"
"Những quả táo mọc trên những cây táo đấy," giáo viên của cô bé nói.
"Thế những cây táo thì đến từ đâu ạ?" Kate lại hỏi.
Vì sao sau khi giáo viên trả lời “Quả táo mọc trên cây táo”, Kate vẫn hỏi tiếp? Tại sao lần thứ hai thì giáo viên trả lời bạn ý dài và đầy đủ hơn hẳn lần đầu?
Cây táo mọc lên từ hạt táo. Nhưng hạt táo lại được tạo ra từ trong quả táo của cây táo. Thế cái gì có trước, cây táo, hay hạt táo?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
23A3A583-84B9-426A-98FF-416EE566327C.jpeg
10-1 | New Shoes
Mom looked down at Ben's feet. "Your shoes have holes. It's time to buy new shoes," she said.
She took Ben to the shoe store. Ben tried on many different shoes. He tried on brown ones and green ones, blue ones and black ones. In the end, they bought the green ones.
"You did a good job buying shoes," said Mom. "For a treat, let's stop at the beach."
Mẹ nhìn xuống chân của Ben. "Đôi giày của con bị thủng mấy lỗ kìa. Đã đến lúc để mua một đôi giày mới," cô nói.
Cô đưa Ben đến cửa hàng giày. Ben đã thử nhiều loại giày khác nhau. Cậu ấy đã đi thử những đôi màu nâu và những đôi màu xanh lục, những đôi màu xanh lam và những đôi màu đen. Cuối cùng, họ đã mua đôi màu xanh lá cây.
"Con đã hoàn thành việc mua giày rất tốt," mẹ nói. "Để tự thưởng, hãy dừng lại ở bãi biển."
Mẹ Ben khen bạn ý vì đã “hoàn thành tốt việc mua giày”. Nếu em muốn được mẹ khen khi đi mua đồ thì em nên làm những gì?
Em đã tới bãi biển bao giờ chưa? Hoặc chơi trong sân cát? Những lúc ấy đi giày thích hơn hay đi chân đất thích hơn? Vì sao nhỉ?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
30_picture.png
9-30 | Practice Makes Perfect
Ben is six years old. He is learning how to play chess.
After a few weeks of learning, his grandpa comes for a visit. Ben is excited.
"Come, Grandpa. Let's play a game of chess,' he says. In only few minutes, Grandpa beats him. Ben begins to cry.
Ben sáu tuổi rồi. Cậu ấy đang học chơi cờ vua.
Sau vài tuần học tập, ông của cậu ấy đến chơi. Ben rất hào hứng.
"Nào, ông ơi. Mình chơi một ván cờ vua đi", cậu nói. Chỉ trong vài phút, ông nội đã đánh thắng cậu ấy. Ben bắt đầu khóc.
Nếu em chơi cờ hoặc một trò thi đấu gì khác và bị thua người lớn nhanh quá, em có khóc không? Có tức không? Vì sao?
Câu tục ngữ Việt Nam là “Có công mài sắt, có ngày nên kim”. Câu này giống và khác gì với “Practice makes perfect”?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
29_picture.png
9-29 | The Old Guitar
Grandpa's old guitar broke so we bought him a new one. But he hardly played it.
One day, when he opened up the guitar case, he got a big surprise. It was his old guitar fixed up. He laughed.
I asked, "Why are you so happy?"
Cây đàn ghi-ta cũ của ông tớ bị hỏng nên nhà tớ đã mua cho ông một cây đàn mới. Nhưng ông chẳng chơi cây đàn mới ấy mấy.
Một ngày nọ, khi ông mở nắp thùng đựng đàn ghi-ta ra, ông đã nhận được một bất ngờ lớn. Đó chính là cây đàn cũ của ông sau khi đã được sửa lại. Ông cười thành tiếng.
Tớ hỏi: "Sao ông lại vui đến thế ạ?"
“Giống y như ông vậy” nghĩa là như thế nào nhỉ? Có những điểm gì giống nhau giữa ông và cây đàn cũ?
Em hãy tìm hiểu sự khác nhau giữa smile, chuckle, và laugh, rồi thử diễn lại các kiểu cười ý nhé.
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
28_picture.png
9-28 | Visit to Uncle Bear
Two bears are going to visit their uncle. He lives far away, on the other side of the mountain.
The two bears go up the mountain. They are very tired, but they get to the top. They can see their uncle's house. It is at the bottom of the mountain.
"Now we go down the mountain," says one bear. "Yes. It is a long walk."
Có hai chú gấu đang đi thăm bác của mình. Bác sống ở xa, phía bên kia ngọn núi.
Hai chú gấu trèo lên núi. Chúng rất là mệt, nhưng cũng đã lên được đến đỉnh. Chúng đã có thể nhìn thấy nhà của bác rồi. Nó ở dưới chân núi.
“Bây giờ chúng ta xuống núi thôi.” Một chú gấu nói. "Ừm. Sẽ là một cuộc đi bộ dài đây."
Đi lên dốc hay đi xuống dốc thì mệt hơn nhỉ? Em có biết vì sao không?
Nếu em muốn trượt từ đỉnh núi xuống mà không phải đi bộ (và em thì không phải là một con gấu), thì em sẽ làm như thế nào?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
27_picture.png
9-27 | Birds of a Feather - 3
They all fly to the tree. One by one, they begin to sing.
The cat is angry. He chases away each bird as it begins to sing. But another bird comes. The cat runs after that bird too.
The cat chases many birds away, one after another. After many hours, the cat grows tired. He cannot win against so many birds.
Tất cả các bạn chim cùng bay đến cái cây. Từng con từng con một, chúng bắt đầu hát.
Con mèo nổi giận. Mỗi khi một con chim cất tiếng hát là nó chạy đến xua chim đi. Nhưng một con chim khác lại đến. Con mèo cũng chạy tới đuổi con chim đó đi.
Con mèo cứ thế đuổi lũ chim đông đúc đi, lần lượt hết con này đến con khác. Sau nhiều giờ, con mèo ngày càng mệt mỏi. Nó không thể thắng được quá nhiều con chim như vậy.
Đuổi bắt nhau cả mấy tiếng đồng hồ, tại sao con mèo thì mệt rũ còn các bạn chim thì lại không bị mệt?
Theo em liệu con mèo có bỏ đi và trả lại cái cây cho các bạn chim không? Các bạn chim có phải “đánh nhau” không?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
26_picture.png
9-26 | Birds of a Feather - 2
The little bird and her friends gather in a new tree.
"What can we do? We are birds. We cannot fight the cat. He is big and he is strong."
An old bird speaks up. "Yes, the cat is big and strong. But there is only one of him. We are many. We are birds. We do not like to fight, but it is our tree. Birds of a feather stay together. If we do this, we are strong."
Bạn chim nhỏ và những người bạn của cô tụ tập ở một cái cây mới.
"Chúng ta có thể làm gì chứ? Chúng ta là chim. Chúng ta không thể đánh lại con mèo đó. Nó to và nó khỏe."
Một con chim già lên tiếng. "Đúng vậy, con mèo thì to và khỏe. Nhưng nó chỉ có một mình. Chúng ta thì đông. Chúng ta là chim. Chúng ta không thích đánh nhau, nhưng đây là cái cây của chúng ta. Chim cùng một hội thì sát cánh bên nhau. Nếu chúng ta làm được điều đó, chúng ta sẽ trở nên mạnh mẽ."
“Birds of a Feather” là một thành ngữ đấy, nên đừng dịch là “Các con chim cùng một lông” nhé. Em hiểu ý của nó là gì?
Em thử đoán xem các bạn chim sẽ làm gì nào?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
25_picture.png
9-25 | Birds of a Feather - 1
A pretty little bird loves to sit in her tree and sing beautiful songs. Her friends gather and listen to her every day.
One day, a cat comes to the tree. He does not like the little bird's singing.
"Stop! Stop! Stop!" shouts the cat. "This is my tree now, and I will not allow singing here!"
Có một bạn chim nhỏ xinh rất thích ngồi trên cái cây của cô ấy và hát những bài hát đẹp đẽ. Bạn bè của cô tụ lại và lắng nghe cô mỗi ngày.
Một ngày nọ, một con mèo tới chỗ cái cây. Nó không thích tiếng hát của bạn chim nhỏ.
"Dừng lại! Chấm dứt! Ngừng ngay!" con mèo hét lên. "Cái cây này giờ là của ta, và ta sẽ không cho phép việc hát hò ở đây!"
Bạn chim ở cái cây đó trước, con mèo đến cái cây sau, tại sao con mèo lại nhận cái cây là của nó?
Cùng một tiếng hát của cô chim xanh, có nhiều bạn thích, lại có con mèo ghét, sao lại thế nhỉ?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
0E45D9A0-9E8A-403E-A653-1F84F220AB1C.jpeg
9-24 | A Sleepover
Tonight, Eric is going to his best friend Jack's house for a sleepover. It will be his first time sleeping away from home. He is excited.
Eric has packed a sleeping bag, his favourite pillow, a pair of pajamas and a toothbrush to take with him.
The two friends will play games, eat snacks, and watch movies all night. They will stay up late and have lots of fun!
Tối nay, Eric sẽ đến nhà người bạn thân nhất của mình là Jack để ngủ lại. Đây là lần đầu tiên cậu ấy ngủ xa nhà mình. Cậu cảm thấy hứng khởi lắm.
Eric đã gói ghém mang theo mình một chiếc túi ngủ, cái gối yêu thích của cậu ấy, một bộ đồ ngủ, và một cái bàn chải đánh răng.
Hai người bạn sẽ chơi trò chơi, ăn vặt, xem phim cả đêm. Họ sẽ thức thật khuya và sẽ thật vui cho mà xem.
Nếu em được sang nhà bạn thân ngủ, em có mang thêm đồ đạc gì nữa không?
Lần thức khuya nhất từ trước đến giờ của em là đến mấy giờ? Nhân dịp gì vậy?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
C4FB8E68-91CD-4B86-8DFD-A7677DFEB4F6.jpeg
9-23 | Names
A name can tell us a lot about something. An animal named the anteater loves to eat ants. A little insect named the honeybee is a bee and it loves to eat honey.
There is a bird named the red-wing blackbird. Can you guess what this bird looks like? Yes, it is a black bird with red wings.
Also, a walking stick is not a stick. It is an insect, but it really looks like a stick.
Cái tên gọi có thể cho chúng ta biết nhiều điều. Một loài động vật có tên là thú ăn kiến rất thích ăn kiến. Một loài côn trùng nhỏ tên là ong mật là một loài ong và nó rất thích ăn mật.
Có một loài chim tên là chim đen cánh đỏ. Bạn có đoán được con chim này trông như thế nào không? Đúng rồi, nó là một con chim đen với đôi cánh đỏ.
Ngoài ra, “bọ que” không phải là một cái que. Nó là một loài côn trùng, nhưng nó trông thực sự rất là giống một cái que.
Em thử tự tìm (hoặc nhờ bố mẹ) để xem hình ảnh/đoạn phim về con bọ que nhé. Rất thú vị đấy.
Em thử kể thêm một vài loại động vật nữa có tên gọi gắn liền với một điểm đặc trưng của chính loài ấy nhé.
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
45926F46-24AA-46D1-BE92-A12ACD1B6355.jpeg
9-22 | Renting a Donkey-2
The two men begin to argue.
"I paid for the donkey for one day," cries one farmer. "The shadow is mine to use today."
The man who owns the donkey says, "I let you use my donkey. But I did not rent its shadow to you."
Hai người đàn ông bắt đầu tranh cãi.
"Tôi đã trả tiền cho con lừa này trong một ngày," người nông dân hét lên. "Cái bóng râm này là của riêng tôi để dùng trong ngày hôm nay."
Người đàn ông sở hữu con lừa nói, "Tôi cho ông thuê con lừa của tôi để dùng. Nhưng tôi không hề cho ông thuê cái bóng của nó."
Theo em, ai có lý hơn? Nếu người nông dân đã thuê con lừa thì ông ta có được toàn quyền sử dụng cái bóng râm của con lừa không?
Thay vì đánh nhau, theo em có cách nào khác để xử lý vấn đề này không?
Em hãy tìm và khoanh tròn cụm từ tương ứng với các cụm từ được đánh dấu sẵn trong truyện nhé.
8E6EB37C-1C08-47C8-8651-DCD8C9E8CE5A.jpeg
9-21 | Renting a Donkey-1
A farmer needs a donkey for one day. He finds a man who can rent a donkey to him.
The farmer pays one dollar to use the donkey for the day. It is a very hot day. The two men want to stand in the shade cast by the donkey's body.
There is a problem. The shadow is only big enough to protect one of them from the hot sun.
Có một người nông dân cần dùng đến một con lừa trong một ngày. Ông ta tìm được một người đàn ông có thể cho mình thuê một con lừa.
Người nông dân trả một đồng để sử dụng con lừa trong ngày hôm ấy. Đó là một ngày rất nóng nực. Thế nên cả hai người đàn ông đều muốn đứng trong bóng râm do con lừa tạo ra.
Nhưng có một vấn đề. Cái bóng râm chỉ đủ lớn để che cho một trong số họ khỏi ánh nắng mặt trời nóng bức.
Khi đi ngoài trời nắng nóng, vì sao ta lại thấy dễ chịu khi đội mũ rộng vành hoặc mũ lưỡi trai?
Em hiểu THUÊ khác với MUA như thế nào?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
7FABAD65-B416-4C9E-919C-2C7D08A09EB6.jpeg
9-20 | Polar Bears
Polar bears are big. They live in the cold north. They have a nice coat of fur to keep them warm.
What colour are polar bears? Well, that's easy. Polar bears are white.
That is true, but here is something really interesting about polar bears. Yes, their fur is white. But under all that nice warm fur, polar bears are black.
Gấu Bắc cực rất là to. Chúng sống ở phương Bắc lạnh giá. Chúng có một chiếc áo choàng lông đẹp để giữ ấm.
Màu của gấu Bắc cực là gì? Chà, dễ ợt. Gấu Bắc cực có màu trắng.
Đúng rồi, nhưng đây sẽ là một điều thực sự thú vị về gấu Bắc cực nhé. Phải, bộ lông của chúng có màu trắng. Nhưng dưới bộ lông đẹp và ấm áp đó, gấu Bắc cực có màu đen.
Da gấu Bắc cực màu đen, em thấy có lạ không? Và thực ra bộ lông của chúng không-có sắc-tố-màu-trắng đâu! Em tìm hiểu thêm xem.
Trái đất có 2 cực: Cực Bắc và Cực Nam, đều cực kỳ lạnh. Bắc Cực thì có gấu trắng, còn Nam Cực thì có con gì rất là đông nhỉ?
Em hãy tìm cụm từ Tiếng Việt tương ứng với các cụm từ Tiếng Anh được đánh dấu sẵn trong truyện (và ngược lại) nhé.
1D4B5ED0-A5AC-4763-9B7B-A2C32F8CCB47.jpeg
9-19 | Food or Money-2
One man said, "I have gold, but I can't eat gold."
"That's right. We have gold and we have money, but we cannot eat these things! We need food. What shall we do?" said another.
An old man stood up and said, "Go back to the land. We must never forget where our food comes from. It comes from the Earth. And from all the hard work of farmers."
Một người đàn ông nói: "Tôi có vàng, nhưng tôi không thể ăn vàng".
"Đúng vậy. Chúng ta có vàng và chúng ta có tiền, nhưng chúng ta không thể ăn những thứ này! Chúng ta cần thức ăn. Chúng ta nên làm gì?" một người khác nói.
Một cụ già đứng lên và nói: "Hãy quay về với ruộng vườn. Chúng ta không bao giờ được quên thức ăn của chúng ta đến từ đâu. Nó đến từ Trái đất. Và từ tất cả những nỗ lực làm việc chăm chỉ của người nông dân nữa."
Câu truyện bảo rằng “tiền bạc không phải thứ quan trọng nhất”. Thế tại sao người lớn hình như ai cũng đi kiếm tiền?
Có điều gì cần thiết cho sự sống của con người chúng ta mà không xuất phát từ Trái Đất không?
“can’t eat” chính là viết tắt của “cannot eat”. Em còn biết cụm viết tắt nào tương tự không?
424F3E3F-08A3-4218-8DC0-6199478B6CDF.jpeg
9-18 | Food or Money-1
There once was a place where everyone wanted money, but no one liked to work.
Slowly, farmers stopped growing things too.
Soon, there was very little food. People had lots of money, but there was almost no food to buy. Everyone was going hungry.
Đã từng có một nơi mà ai cũng đều muốn có tiền, nhưng không ai thích làm việc.
Dần dần, những người nông dân cũng ngừng trồng trọt.
Chẳng bao lâu sau, chỉ còn rất ít thức ăn. Mọi người có rất nhiều tiền, nhưng hầu như chẳng còn thức ăn để mua. Ai cũng ngày càng đói.
Theo em hiểu, “tiền” là gì? Tại sao chúng ta lại dùng tiền để mua đồ ăn được?
Vì sao khi người nông dân không trồng cây nữa thì lại hết đồ ăn? Sao họ không ăn tạm bánh kẹo, xúc xích, hay mì gói nhỉ?
Trong Tiếng Anh, “little food”, “little cookies”, và “a few cookies” khác nhau như thế nào? Em thử tìm hiểu xem.
4BA0A14C-780B-4754-863B-9DC323154C6D.jpeg
9-17 | Goldfish
I have a pet fish. Her name is Gabby. She is a goldfish.
Gabby lives in a bowl. I feed Gabby every day. Once a week, I change the water in her bowl.
Gabby is very pretty. I like to watch Gabby swim. She is a great swimmer!
Tớ có một con cá cảnh. Tên của cô ấy là Gabby. Cô ấy là một con cá vàng.
Gabby sống trong một cái bình to. Ngày nào tớ cũng cho Gabby ăn. Mỗi tuần một lần, tớ thay nước trong bình của cô ấy.
Gabby rất xinh đẹp. Tớ thích ngắm nhìn Gabby bơi. Cô ấy là một vận động viên bơi cừ khôi!
Em có muốn có (hoặc có thêm) một con thú cưng không? Em sẽ chọn con vật gì?
Trong số các cô-dì-chú-bác của mình, ai là người thân thiết với em nhất? Điều gì khiến em thân với người đó?
Em hãy đặt 1 câu Tiếng Anh kể về 1 vật gì đó có ý nghĩa đặc biệt với mình, tương tự như câu cuối trong truyện.
58CC259F-5385-479D-ABFF-EA2BC9FB29D4.jpeg
9-16 | Staying Cool
When we are too hot, we can use a fan to cool down. Most importantly, our body has a natural way of staying cool. When we feel hot, we sweat.
How can a dog cool down on a hot day? A dog can jump in the water. A dog can sit under a tree. What else does a dog do?
A dog can pant, which is a short and quick breath, to let heat out through its tongue.
Khi chúng ta bị nóng quá, ta có thể dùng một cái quạt để làm mát. Quan trọng nhất là, cơ thể chúng ta có một cơ chế tự nhiên để giữ mát. Khi ta thấy nóng, ta đổ mồ hôi.
Làm thế nào để một chú chó có thể hạ nhiệt? Một con chó có thể nhảy vào nước. Một con chó có thể ngồi dưới bóng cây. Còn điều gì mà một con chó có thể làm nữa?
Một con chó còn có thể thở hổn hển, một kiểu thở ngắn và nhanh, để đẩy hơi nóng ra thông qua lưỡi của nó.
Khi nóng quá mà không có quạt điện hay điều hòa, em có những cách nào để cảm thấy mát hơn?
Em thử tìm hiểu kĩ hơn xem làm thế nào mà chó làm mát cơ thể được bằng cách thở hổn hển?
Em hãy tra cứu và viết một hai câu Tiếng Anh về cách cơ thể ta tự giữ ấm “When we feel cold, we....”
IMG_2309.png
9-15 | Making Uji
Mary lives with her mother in a village in Kenya. Mama needs water for making her breakfast.
"Mary, go to bring back a jug of water," says a her mother.
"Yes, Mama!" says Mary. It's a long way to the well, but she is happy to help her mom.
She runs to the well with her jug. Carefully, she carries the water back to Mama.
Mary watches Mama make a pot of uji, a wonderful porridge. Soon, she is having a big bowl of uji. It tastes really good!
Mary sống cùng với mẹ một ngôi làng ở Kenya. Mẹ cần có nước để làm bữa sáng cho cô ấy.
"Mary, đi lấy một bình nước mang về đây," mẹ cô bé nói.
"Vâng, mẹ!" Mary nói. Đường đi tới giếng thì xa, nhưng cô bé rất vui khi được giúp đỡ mẹ mình.
Cô mang theo chiếc bình và chạy đến cái giếng. Một cách cẩn thận, cô mang nước về cho mẹ.
Mary ngắm nhìn Mama làm một nồi uji, một món cháo tuyệt vời. Nhanh thôi, cô bé sẽ được ăn một bát uji to. Nó thực sự rất là ngon!
Em đã bao giờ giúp bố/mẹ trong việc nấu ăn chưa? Liệu em có thể làm thêm được việc gì nữa?
Vì sao Mary chạy đến cái giếng để lấy nước, nhưng trên đường về thì lại không chạy nữa?
Món ăn của bố/mẹ nấu mà em yêu thích nhất là món nào? Hãy kể về nó bằng Tiếng Anh.
IMG_2268.png
9-14 | Maple Tree
Do you have a favourite tree? My favourite tree is the maple tree.
Why? Maple trees grow nearly everywhere in Canada. They are strong, tall and straight.
In autumn, the maple tree leaves turn different colours. Red, yellow and orange. The changing leaves are so beautiful!
In the spring, maple trees give us something very special-sweet and delicious maple syrup!
Maple trees are the best!
Bạn có đặc biệt yêu thích một loại cây nào không? Loài cây yêu thích của tớ là cây Phong.
Vì sao ư? Những cây phong mọc gần như ở khắp nới ở Canada. Chúng khỏe, cao, và thẳng.
Vào mùa thu, những chiếc lá phong chuyển sang những màu sắc khác nhau. Đỏ, vàng, và da cam. Những chiếc lá đổi màu trông thật là đẹp!
Vào mùa xuân, những cây phong mang đến cho chúng tớ một điều rất đặc biệt: nước si-rô cây phong ngọt ngào và thơm ngon.
Những cây phong là tuyệt nhất!
Em có loài cây nào mà mình yêu thích, hoặc chỉ đơn giản là rất ấn tượng về nó, không?
Đố em biết quốc kỳ của nước Canada có điều gì đặc biệt liên quan đến câu truyện này?
Câu truyện dùng “In autumn”, nhưng cũng lại dùng “In the spring”. Sao lại khác nhau vậy nhỉ?
IMG_2266.png
9-13 | Are Clouds Heavy
Look up in the sky! What do you see? Big, white, fluffy clouds slowly floating by.
Clouds look so soft and light. Can you hold a cloud in your hand? Well, maybe if you are really strong. Why?
Clouds are actually quite heavy. They are made up of millions of water droplets.
One cloud, not too big and not too small, weighs a lot. How much? Almost as much as 100 elephants!
Nhìn lên trời kìa! Bạn thấy gì nào? Những đám mây lớn, màu trắng, xốp bông, đang lững lờ trôi.
Những đám mây trông có vè mềm và nhẹ bẫng. Bạn có thể cầm một đám mây trong tay mình không? Ái chà, có lẽ là được, nếu bạn thực-sự-rất-khỏe. Vì sao vậy?
Thực ra mây khá là nặng. Chúng được tạo nên bởi hàng triệu giọt nước.
Một đám mây vừa vừa, không quá to hay quá bé, rất là nặng. Đến mức nào? Nó nặng gần bằng 100 con voi!
Nếu những đám mây nặng đến như vậy, làm sao mà nó vẫn lơ lửng trên trời không rơi xuống nhỉ?
Có phải lúc nào mây cũng có màu trắng không? Còn những màu gì nữa, và vào khi nào?
Hãy đặt một câu Tiếng Anh sử dụng cụm từ “as much as” như trong truyện nhé.
IMG_2264.png
9-12 | New Skin
Our body is covered with skin. It's the largest human organ!
It is a very important part of us. It covers and protects everything inside our body. That's why we need to take good care of our skin.
Nature helps us too. In our lifetime, our skin will replace itself almost 1,000 times.
Still, take care of your skin. How? Eat healthy food. Drink more water and don't stay in the strong sun too long!
Cơ thể chúng ta được bao bọc bởi bộ da. Nó chính là bộ phận cơ thể lớn nhất của con người đấy.
Da là một phần rất quan trọng đối với ta. Nó bao bọc và bảo vệ cho tất cả mọi thứ khác bên trong cơ thể. Chính vì vậy chúng ta cần phải chăm sóc tốt bộ da của mình.
Và thiết kế tự nhiên của da cũng giúp chúng ta đấy. Trong suốt cuộc đời, bộ da của chúng ta tự thay mới đến gần 1000 lần.
Mặc dù vậy, hãy chăm sóc cho da của mình. Làm thế nào? Ăn những đồ ăn lành mạnh. Uống nhiều nước hơn, và đừng phơi mình dưới ánh nắng mạnh quá lâu!
Chúng ta không “lột da” như rắn hay ve. Vậy làm thế nào mà bộ da của ta “thay mới” được?
Em thử tìm hiểu xem, những đồ ăn nào thì sẽ tốt cho da?
Em hãy đặt vài câu Tiếng Anh với cách sử dụng “That’s why” như trong truyện nhé.
IMG_2262.png
9-11 | The Window
My mom gives my brother and me money every week. We call it our 'fun money'.
One day, my brother and I were playing catch in the house. We threw the ball back and forth, and then suddenly "Bang!" The window was broken.
Dad didn't even look up from his dinner as he said, "That will be four weeks of fun money each."
It sure was a long month.
Mẹ tớ thường cho tớ và em trai tiền mỗi tuần. Chúng tớ gọi đó là “tiền vui sướng”.
Một ngày, tớ và em trai đang chơi bắt bóng trong nhà. Bọn tớ ném bóng qua qua lại lại, và rồi bỗng nhiên “Bang!” một tiếng. Cái cửa sổ bị vỡ mất rồi.
Bố chúng tớ còn không thèm ngẩng lên nhìn và vừa tiếp tục bữa tối vừa nói, “Đó sẽ là bốn tuần tiền vui sướng của mỗi đứa.”
Đó thực sự là một tháng rất dài.
Vì sao khi không có tiền vui sướng nữa thì các bạn ấy lại thấy 1 tháng trôi qua rất-dài?
Theo em, có cách nào để các bạn nhỏ sớm có lại được những khoản tiền vui sướng của mình không?
Hãy đặt một vài câu Tiếng Anh sử dụng “each” ở cuối câu nhé.
IMG_2260.png
9-10 | Walking to School
Billy does not like to walking to school. Why? On his way to school, Billy has to walk pass a big, angry dog. It really scares Billy.
When Billy tells his mom about the dog, his mom has an idea. She goes with Billy to the house where the dog lives.
They ask the man if he can keep his dog inside. The man agrees. Now Billy loves walking to school, and he is not afraid anymore.
Billy không thích đi bộ đến trường. Vì sao ư? Trên con đường đến trường, Billy phải đi ngang qua một con chó rất to và hung dữ. Nó làm Billy thực sự rất sợ.
Khi Billy kể với mẹ về con chó, mẹ cậu ấy có một ý tưởng. Mẹ đi cùng với cậu đến ngôi nhà mà con chó sống.
Họ đề nghị với người chủ rằng hãy giữ cho con chó ở trong nhà. Ông ta đồng ý. Bây giờ thì, Billy rất thích đi bộ đến trường, và cậu ấy chẳng còn lo lắng nữa.
Billy đã làm thế nào để giải quyết được vấn đề của mình (phải đi học qua một con chó dữ)?
Nếu người đàn ông không đồng ý giữ con chó ở trong nhà mà cứ để ngoài cửa, thì sao?
Trên đường đến trường, em ”walk pass” những gì hay ho? Hãy đặt 1 vài câu kể về những điều đó.
IMG_2258.png
9-9 | Measure with Care
Long ago, there was a king who had a beautiful robe. But the robe was too long. An old man was asked to cut the robe to fit the king.
The man was scared and nervous. He quickly measured the king. Then, he cut the beautiful cloth. But to everyone’s surprise, the cloth was now too short!
The king was furious. He ordered the man to spend the rest of his life in jail.
The lesson to learn is measure twice and cut once.
Xưa xửa xừa xưa, có một ông vua có một chiếc áo choàng rất đẹp. Nhưng chiếc áo bị dài quá. Một ông cụ được yêu cầu cắt cho áo choàng vừa với nhà vua.
Người đàn ông đã rất sợ hãi và lo lắng. Ông vội vàng đo đạc cơ thể nhà vua. Sau đó, ông cắt ngắn tấm vải đẹp đẽ đi. Nhưng tất cả mọi người đều sững sờ, chiếc áo choàng bây giờ lại bị ngắn quá rồi!
Nhà vua rất tức giận. Ông ra lệnh cho người đàn ông già phải ngồi tù đến hết đời.
Bài học ở đây là, hãy đo cẩn thận hai lần trước mỗi nhát cắt.
Nếu sau khi cắt, chiếc áo choàng vẫn còn hơi bị dài một chút, thì nhà vua có tức giận đến vậy không?
Người đàn ông đã làm hỏng áo của nhà vua, hình phạt ngồi tù suốt đời có xứng đáng không?
“measure twice and cut once” không chỉ áp dụng cho cắt may đâu. Em hiểu ý của nó như thế nào?
IMG_2256.png
9-8 | Goodnight, Moon!
Every night, Jody turn on her night light to sleep. One evening, the bulb had burned out.
“Oh, no,” she said. “What will I use for a light?”
Her dad opened the curtains and the moon light shone into her bedroom.
“It’s a full moon tonight. The moon can be your night light,” says her dad.
Jody looked at her father and said, “Good night, Dad.” Then she looked up at the moon and said, “Good night, Moon.”
Mỗi đêm, Jody đều bật đèn sáng dịu khi đi ngủ. Một tối nọ, bóng đèn đã bị cháy mất rồi.
“Ôi, không,” cô bé nói. “Con biết lấy gì để chiếu sáng bây giờ?”
Bố cô ấy bèn mở rèm ra và ánh trăng sáng chiếu vào phòng ngủ.
“Hôm nay là đêm trăng rằm đấy. Mặt trăng có thể làm đèn ngủ cho con,” bố nói.
Jody nhìn bố và nói “Chúc bố ngủ ngon.” Rồi cô bé nhìn lên mặt trăng và nói, “Ngủ ngon nhé, mặt trăng.”
Em có sử dụng đèn ngủ không? Vì sao em lại thích hoặc không thích đèn ngủ?
Nếu hôm đó không có trăng thì em sẽ làm cách nào để giúp Jody có ánh sáng dịu nhẹ trong phòng ngủ?
Trăng tròn trong Tiếng Anh là “full moon”. Thế mặt trăng khuyết hoặc không trăng thì là gì?
7_picture.png
9-7 | Swim Safely
I love swimming. When I go swimming, I always go with a friend. Why? Swimming can be dangerous.
Once, I was swimming in the sea, and I was almost pulled away by the big waves. That was scary.
I like to go to the beach, but I only go swimming if there is a lifeguard. Don’t go too far out in the water. Stay close, so the lifeguard can see you.
Swimming is fun. But always be careful. Swim safely.
Tớ rất thích bơi. Khi tớ đi bơi, tớ luôn đi cùng với bạn bè. Vì sao á? Vì bơi lội có thể rất nguy hiểm.
Có lần, khi đi bơi ở biển, tớ đã suýt bị những con sóng lớn cuốn đi mất. Lúc ấy đáng sợ lắm.
Tớ thích ra bãi biển, nhưng tớ chỉ bơi lúc nào có người cứu hộ thôi. Đừng bơi ra xa bờ quá. Bơi gần thôi, để người cứu hộ có thể nhìn thấy bạn.
Bơi lội thì rất vui. Nhưng lúc nào cũng phải cẩn thận. Bơi an toàn nhé.
Em đã biết bơi chưa? Theo em việc biết-bơi có cần thiết không?
Vì sao những người cứu hộ lại ngồi trên ghế cao như thế? Lỡ ngã thì sao?
Ngoài Swimming, còn hoạt động gì khác cũng vừa vui mà vừa có thể nguy hiểm? Em hãy đặt câu Tiếng Anh với hoạt động ấy, dựa trên mẫu là 3 câu cuối bài nhé.
6_picture.png
9-6 | In the Kitchen
Sam’s mother was cooking in the kitchen. Sam watched her busily cutting vegetables.
“Can I help?” said Sam.
“Of course, you can help me peel this garlic,” said his mother.
“Always be careful when helping out in the kitchen. See the knife? It is sharp. Even I get a cut sometimes.”
“Will you slow down then?” Sam asked.
“Sure!” said Sam’s mother.
Mẹ của Sam đang nấu ăn trong bếp. Sam ngắm nghía mẹ bận rộn cắt rau củ.
“Con có thể giúp không ạ?” Sam hỏi.
“Tất nhiên rồi, con giúp mẹ bóc vỏ củ tỏi này nhé.” Mẹ cậu ấy nói. “Hãy luôn cẩn thận khi làm việc trong bếp đấy. Con thấy con dao này không? Nó rất sắc. Ngay cả mẹ thỉnh thoảng cũng bị nó cắt vào tay.”
“Thế mẹ sẽ làm chậm lại chứ?” Sam hỏi.
“Chắc chắn rồi!” Mẹ của Sam nói.
Em có thể kể tên 3 loại rau và 3 loại củ không? Thông thường thì, Rau là phần nào của cây, và củ là phần nào của cây?
Vì sao thỉnh thoảng mẹ bị dao cắt vào tay, nhưng mẹ vẫn tiếp tục sử dụng dao?
Hãy chỉ vào các loại rau củ và đồ dùng trong bức tranh rồi gọi tên của chúng bằng Tiếng Anh nhé.
5_picture.png
9-5 | The Magic Blanket
When I was a baby, my grandma made a blanket for me. It was my favourite thing. I slept with it every night. It made me feel warm and safe.
When I got married, my wife thought the blanket was too old. She asked if she could throw it away.
“No!” I said. “A special thing like that never gets too old.”
Just ask my son. Now it’s his favourite blanket!
Khi tôi còn là một đứa bé, bà đã làm cho tôi một cái chăn. Đó chính là món đồ tôi yêu quý nhất. Đêm nào tôi cũng ngủ cùng với nó. Chiếc chăn khiến tôi cảm thấy thật ấm áp và an toàn.
Khi tôi cưới vợ, vợ tôi nghĩ chiếc chăn đã quá cũ rồi. Cô ấy hỏi rằng liệu có thể vứt nó đi được không.
“Không!” Tôi trả lời. “Một thứ đặc biệt như thế này thì không bao giờ là quá-cũ cả.”
Cứ thử hỏi con trai tôi mà xem. Bây giờ thì nó cũng đã trở thành chiếc chăn ưa thích của cậu bé!
Em có món đồ gì mình đặc biệt yêu thích không? Ai đă làm/mua/tặng món đồ ấy cho em?
Trong câu truyện, không hề có từ “magic” – thần kỳ. Thế tại sao tên truyện lại là “The magic blanket” nhỉ?
“too old” là “quá cũ rồi”. “too early” là “quá sớm”. Em hãy thử đặt vài câu với từ “too” được dùng theo cách này.
1B60ADBE-ADB7-4B09-98FE-D485ABDC2DF2.jpeg
9-4 | My Eyes
I have two eyes. They let me see everything around me.
Can everyone see with their eyes? No. Some people cannot see at all. They are blind.
Other people cannot see well with their eyes. They wear glasses to help them see better.
Sometimes, it’s hard to see when the sun is shining very bright, so people wear sunglasses to help them see.
Take care of your eyes. They are very important.
Tớ có hai con mắt. Chúng giúp tớ nhìn thấy mọi thứ xung quanh mình.
Có phải tất cả mọi người đều nhìn bằng mắt được không? Không đâu. Một số người chẳng nhìn thấy gì cả. Họ là những người mù.
Một số người khác thì lại không nhìn rõ lắm bằng mắt không thôi. Họ phải đeo kính để nhìn rõ hơn.
Đôi lúc mặt trời sáng chói quá thì sẽ khiến mình rất khó nhìn, nên mọi người đeo kính râm để nhìn dễ hơn.
Hãy chăm sóc tốt cho đôi mắt của bạn nhé. Chúng rất-quan-trọng đấy.
Liệu chúng ta có thể nhìn thấy tất-cả những gì xung quanh mình thật không?
Em hãy thử tìm hiểu và kể ra 3 cách để chăm sóc cho đôi mắt của mình được khỏe mạnh.
Theo mẫu của 2 câu đầu tiên trong truyện, em hãy thử đặt 2 câu Tiếng Anh giải thích tác dụng của “ears” và “nose” nhé.
031409A0-E30A-411A-B413-7FB87531937F.jpeg
9-3 | The Giant Pumpkin
Pumpkins are orange and round. They are harvested in the fall.
Most pumpkins are about the size of a basketball. But Jen sees a GIANT pumpkin in her uncle’s garden. The pumpkin is bigger than she is!
It is so big that Jen can’t put her arms around it. She can’t even reach to touch the top of it.
How big is it? It is the biggest pumpkin in all the land.
Bí ngô có màu da cam và hình tròn. Chúng được thu hoạch vào mùa thu.
Hầu hết các quá bí ngô có kích thước tương tự như một quả bóng rổ. Nhưng Jen nhìn thấy một quả bí ngô KHỔNG LỒ ở nhà bác cô ấy. Quả bí ngô còn to hơn cả bạn ý!
Nó to đến mức Jen không thể nào ôm trọn nó trong vòng tay của mình được. Cô ấy thậm chí không thể với tới đỉnh quả bí ngô cơ mà.
Nó to lớn đến mức nào? Đó là quả bí ngô to nhất thế giới.
Em thử tìm hiểu xem, quả bí ngô to nhất thế giới to đến mức nào, và ở đâu?
Ngoài việc để ăn ra, em có biết người ta còn dùng bí ngô để làm gì nữa không?
Theo em tại sao chú lại dịch “biggest … in all the land” là “to nhất thế giới”?
86D3B60F-D6FB-49D4-A1A0-CCC32B129ECD.jpeg
9-2 | Sleeping Horses
When it’s time to sleep, you go to bed and lie down. Soon, you fall asleep.
But not all animals are like that. Horses, for example, can stand while they sleep. Isn’t that strange! How do they do that?
It’s all in the horse’s knees. A horse can lock its knees so it does not fall down. Isn’t that amazing?
Yes, horses can sleep standing up without falling over!
Khi đến giờ đi ngủ, bạn sẽ lên giường và nằm xuống. Nhanh thôi, bạn chìm vào giấc ngủ.
Nhưng không phải loài động vật nào cũng làm thế. Ngựa chẳng hạn, chúng có thể vừa đứng vừa ngủ. Thế có lạ không! Chúng làm thế nào vậy nhỉ?
Bí mật nằm ở đầu gối của ngựa. Một con ngựa có thể “khóa” khớp đầu gối lại để nó không bị ngã. Thế có kì diệu không cơ chứ?
Thật đấy, ngựa có thể ngủ trong khi vẫn đang đứng mà không hề bị ngã!
Ngựa có thể ngủ mà không cần nằm xuống. Em có biết con vật nào nữa có tư thế ngủ rất khác với mình không?
Bộ phận cơ thể nào được thiết kế một cách đặc biệt để giúp ngựa ngủ đứng?
Em hãy thử đặt một vài câu Tiếng Anh tương tự như “sleep standing up without falling over”.
8D6EB47B-F88B-4344-AE87-1E84EF5AC88D.jpeg
9-1 | Stop the Cars
One day, a mother duck and her babies were waiting to cross the road.
Cars kept coming. The mother duck and her babies waited and waited. Finally, a man got out of his car and stopped the traffic.
As the ducks crossed the road, many people took pictures. Who would think that a little mother duck could make all the cars stop?
These baby ducks must have been so proud of their mom!
Một ngày nọ, một cô vịt mẹ và đàn con đang cùng đứng chờ để sang đường.
Hết xe ô tô này đến xe khác cứ lao đến. Vịt mẹ và các con cứ chờ, chờ, chờ mãi. Cuối cùng thì cũng có một người đàn ông bước ra khỏi xe của mình và dừng dòng xe lại.
Trong lúc đàn vịt băng qua lòng đường, nhiều người thích thú chụp ảnh. Ai mà nghĩ được rằng một cô vịt mẹ bé nhỏ có thể khiến tất-cả các xe ô tô dừng lại?
Mấy chú vịt con này chắc hẳn đã rất tự hào về mẹ của mình!
Theo em, ai đã khiến những chiếc xe ô tô dừng lại? Là người đàn ông, là đàn vịt, hay cả hai?
Nếu em là vịt con, em có tự hào vì mẹ vịt của mình không? Vì sao?
Em hiểu cụm từ “kept coming” như thế nào? Cách chú dịch như trong bài đã được chưa?

Want to print your doc?
This is not the way.
Try clicking the ··· in the right corner or using a keyboard shortcut (
CtrlP
) instead.