Share
Explore

Tìm hiểu chi tiết về JSON

Khái niệm JSON chắc hẳn không còn quá xa lạ với các lập trình viên chuyên nghiệp. Tuy nhiên nó lại khá mới lại cho newbie. Vì vậy VnSkills Academy sẽ giới thiệu tất tần tật về JSON trong bài viết sau đây nhé.
JSON là gì?
JSON là viết tắt của JavaScript Object Notation, là một kiểu định dạng dữ liệu tuân theo một quy luật nhất định mà hầu hết các ngôn ngữ lập trình hiện nay đều có thể đọc được. JSON là một tiêu chuẩn mở để trao đổi dữ liệu trên web.
tim hieu ve json.jpg
Định dạng JSON sử dụng các cặp keyvalue để dữ liệu sử dụng. Nó hỗ trợ các cấu trúc dữ liệu như đối tượng và mảng. Ví dụ một tập tin có tên topdev_info.json với nội dung như ở dưới đây sử dụng format kiểu JSON để lưu trữ thông tin:
{
"name" : "TopDev",
"title" : "Việc làm IT cho Top Developers",
"description" : "là hệ sinh thái bao gồm cộng đồng các Top Developers."
}
Ta có thể thấy cú pháp của JSON có 2 phần đó là keyvalue:
- Chuỗi JSON được bao lại bởi dấu ngoặc nhọn {}
- Các key, value của JSON bắt buộc phải đặt trong dấu nháy kép {“}, nếu bạn đặt nó trong dấu nháy đơn thì đây không phải là một chuỗi JSON đúng chuẩn. Nếu trường hợp trong value của bạn có chứa dấu nháy kép " thì hãy dùng dấu (\) để đặt trước nó, ví dụ \"json là gì\".
- Nếu có nhiều dữ liệu thì dùng dấu phẩy , để ngăn cách.
- Các key của JSON bạn nên đặt chữ cái không dấu hoặc số, dấu _ và không có khoảng trắng., ký tự đầu tiên không nên đặt là số.
File json có thể được lưu với bất kỳ phần mở rộng nào, tuy nhiên thông thường thì nó được lưu dưới phần mở rộng là .json hoặc .js.
Giá trị key trong JSON có thể là chuỗi (string), số (number), rỗng (null), mảng (array), hoặc đối tượng (object).
Ưu điểm của JSON là gì?
JSON đang rất được yêu thích hiện nay bởi vì nó sở hữu những tính năng nổi bật như:
JSON là định dạng trao đổi dữ liệu của văn bản với dung lượng nhẹ.
JSON là một ngôn ngữ hoàn toàn độc lập.
JSON thường có thể tự mô tả được và rất dễ hiểu.
Hiện nay, chuỗi JSON thường sẽ được mã hóa với 2 dạng là: Mã hóa Json_encode và Json_decode. Và sau khi thực hiện mã hóa thì việc kiểm tra nội dung đã được mã hóa và được lưu cần đưa vào test bằng trang web chính của JSON là: json.parser.ofline.fr/
Cấu trúc chuỗi JSON
Object là gì?
Object trong Json được thể hiện bằng dấu ngoặc nhọn {}. Khái niệm Object trong Json cũng khá tương đồng với Object trong Javascript. Tuy nhiên, Object trong Json vẫn có những giới hạn như:
Key: phải luôn nằm trong dấu ngoặc kép, không được phép là biến số.
Value: Chỉ cho phép các kiểu dữ liệu cơ bản: numbers, String, Boolean, arrays, objects, null. Không cho phép function, date, undefined.
Không cho phép dấu phẩy cuối cùng như Object trong Javascript.
tim hieu ve json 2.jpg
Kiểu OBJECT
var nhat = {
"firstName" : "Nhat",
"lastName" : "Nguyen",
"age" : "34"
};
Kiểu OBJECT IN ARRAY
var employees = [{
"name" : "Binh",
"age" : "38",
"gender" : "male"
},
{
"name" : "Nhat",
"age" : "34",
"gender" : "male"
},
{
"name" : "Nhu",
"age" : "25",
"gender" : "female"
}];
Kiểu NEST OBJECT
var employees = {
"hieu" : {
"name" : "Hieu",
"age" : "29",
"gender" : "male"
},
"nhat" : {
"name" : "Nhat",
"age" : "34",
"gender" : "male"
},
"nhu" : {
"name" : "Nhu",
"age" : "25",
"gender" : "female"
}
}
Nên sử dụng JSON khi nào
tim hieu ve json 1.jpg
Đó là khi bạn muốn lưu trữ dữ liệu đơn thuần dưới dạng metadata ở phía server. Chuỗi JSON sẽ được lưu vào database và sau đó khi cần dữ liệu thì sẽ được giải mã. Ví dụ với PHP, nó cung cấp các hàm liên quan đến JSON để mã hóa hoặc giải mã là json_encode và json_decode.
Một trường hợp khá phổ biến trong JavaScript mà dữ liệu được định dạng theo format JSON xuất hiện đó là trong các AJAX request.
Ví dụ bạn tạo tập tin topdev_info.json ở thư mục gốc của server (để khi request vào URL http://localhost/topdev_info.json thì server trả về nội dung của tập tin này) và sau đó bạn tạo một tập tin topdev_ajax.html với nội dung như sau:
<html>
<head>
<script src="https://ajax.googleapis.com/ajax/libs/jquery/3.1.2/jquery.min.js"></script>
</head>
<body>
<script type="text/javascript">
$.ajax(
type: 'GET',
url: "http://localhost/topdev_info.json",
success: function(response) {
console.log("Data type: " + (typeof response));
console.log("Application name: " + response.name);
},
);
</script>
</body>
</html>
Đoạn code trên sử dụng $.ajax() để gửi AJAX request lên server lấy về nội dung file topdev_info.json. Sau khi lấy về nội dung tập tin này thành công, dữ liệu sẽ được chuyển vào biến response.
Nếu bạn mở developer console của trình duyệt lên (nhấn phím F12) bạn sẽ thấy kiểu dữ liệu của biến response này được JavaScript object với các thuộc tính như name, title, decription.
Mong rằng với những gì mà VnSkills Academy giới thiệu sẽ giúp bạn có thêm sự hiểu biết về JSON nhé. thì không thể không biết đến JSON nên là đừng bỏ qua nhé. Chúc bạn thành công.
Want to print your doc?
This is not the way.
Try clicking the ⋯ next to your doc name or using a keyboard shortcut (
CtrlP
) instead.