Share
Explore

Aespa profile | Thông tin, tiểu sử về các thành viên nhóm nhạc nữ SM

Aespa profile | Thông tin, tiểu sử về các thành viên nhóm nhạc nữ SM
Aespa là nhóm nhạc nữ được đầu tư và kỳ vọng rất nhiều ở SM. Nhóm mỗi người một vẻ, sở hữu tài năng nổi bật, phong cách âm nhạc độc đáo. Nếu bạn muốn biết thêm về thông tin về aespa profile, tiểu sử, sở thích, tên tiếng Hàn, tên tiếng Trung, tên thật, chiều cao cân nặng của các thành viên aespa thì hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé!
Thông tin nhóm aespa
Thông tin nhóm nhạc nữ aespa
Thông tin nhóm nhạc nữ aespa
Tên nhóm: Aespa (cách điệu thành æspa)
Tiếng Hàn: 에스파
Tên Fandom: MY (마이)
Khẩu hiệu: Be my ae! Hi, we are æspa!
Tài khoản chính thức: , , , , , , .
Công ty chủ quản:
Ngày ra mắt: Ngày 17 tháng 11 năm 2020
Bài hát ra mắt: Black Mamba
Thông tin, tiểu sử các thành viên nhóm Aespa
Karina
Tên thật: Yoo Jimin
Tiếng Hàn: 유지민
Tiếng Trung: 柳智敏
Hán Việt: Liễu Trí Mẫn
Nghệ danh: Karina (카리나)
Vai trò: Leader, Main Dancer, Lead Rapper, Sub Vocalist, Center
Ngày sinh: Ngày 11 tháng 4 năm 2000
Cung hoàng đạo: Bạch dương
Quê hương: Seongnam, Gyeonggi-do, Hàn Quốc
Chiều cao: 167 cm (5’6″)
Cân nặng: 45 kg (99 lbs)
Nhóm máu: B
Con vật đại diện: Cá voi
Số đại diện: 24
Karina
Karina
Fun fact:
Karina là thành viên cao nhất nhóm.
Karina được đào tạo trong 4 năm.
Biệt danh: Karomi.
Karina từng là một ulzzang.
Học vấn: Trường tiểu học Seongnam Shingi, Trường cấp 2 Jeongja, Trường cấp 3 Hansol.
Karina thích bài “Red Light” của
.
Nghệ sĩ nữ yêu thích của cô ấy là f(x), ,
.
Kích thước chân của Karina là 235-240mm.
Karina thích trà xanh và trà lúa mạch.
Mẫu người lý tưởng: Một chàng trai tốt và chỉ thích cô ấy, có mũi đẹp và cao trên 1m80 (5’11).
Giselle
Tên thật: Uchinaga Aeri
Tiếng Nhật: うちなが えり
Tiếng Hàn: 우치나가 아에리
Tiếng Trung: 内永枝利
Hán Việt: Nội Vĩnh Chi Lợi
Nghệ danh: Giselle (지젤)
Vai trò: Main Rapper, Sub Vocalist
Ngày sinh: Ngày 30 tháng 10 năm 2000
Cung hoàng đạo: Bò cạp
Quê hương: Tokyo, Nhật Bản
Chiều cao: 166 cm (5’5″)
Cân nặng:
Nhóm máu: O
Con vật đại diện: Kỳ lân
Số đại diện: 22
Giselle
Giselle
Fun fact:
Giselle được đào tạo trong 11 tháng.
Biệt danh: Riri.
Học vấn: Trường Quốc tế Tokyo, Trường Thánh Tâm Nhật Bản.
Tên Giselle phiên bản tiếng Nhật là Eri.
Giselle nói được tiếng Anh, tiếng Hàn và tiếng Nhật.
Giselle đã ở trong dàn hợp xướng trong 4 năm với tư cách là một
.
Giselle có thể chơi guitar.
Bố cô ấy là người Nhật và mẹ cô ấy là người Hàn Quốc. Cô ấy mang quốc tịch Nhật Bản.
Winter
Tên thật: Kim Minjeong
Tiếng Hàn: 김민정
Tiếng Trung: 金敏庭
Hán Việt: Kim Mẫn Đình
Nghệ danh: Winter (윈터)
Vai trò: Lead Vocalist, Lead Dancer, Visual
Ngày sinh: Ngày 1 tháng 1 năm 2001
Cung hoàng đạo: Ma kết
Quê hương: Yangsan, Gyeongsangnam-do, Hàn Quốc
Chiều cao: 163 cm (5’4’’)
Cân nặng:
Nhóm máu: A
Con vật đại diện: Chó Husky Sibir
Số đại diện: 44
Winter
Winter
Fun fact:
Winter có một người anh trai.
Winter và NingNing là những thành viên thấp bé nhất.
Học vấn: Trường tiểu học Yangsan Samsung, Trường trung học cơ sở Yangsan Samsung.
Biệt danh: Thỏ con.
Winter được đào tạo trong 4 năm.
Winter có lúm đồng tiền bên má trái.
Winter từng là lớp phó ở trường.
Winter có ý định trở thành một diễn viên, nhưng cô ấy thích hát và nhảy nên cô ấy quyết định trở thành một thần tượng.
Winter uống rất nhiều sữa.
Thể loại phim yêu thích: Phim hành động.
Winter thích ăn sô cô la và đồ ngọt.
Ningning
Tên thật: Ning Yizhuo
Tiếng Hàn: 영예탁
Tiếng Trung: 宁艺卓
Hán Việt: Ninh Nghệ Trác
Nghệ danh: Ningning (닝닝)
Vai trò: Main Vocalist, Maknae
Ngày sinh: Ngày 23 tháng 10 năm 2002
Cung hoàng đạo: Bò cạp
Quê hương: Cáp Nhĩ Tân, Trung Quốc
Chiều cao: 162 cm (5’3”)
Cân nặng: 43 kg (94 lbs)
Nhóm máu: O
Con vật đại diện: Hổ
Số đại diện: 94
Ningning
Ningning
Fun fact:
Ningning sinh ra ở Cáp Nhĩ Tân, Trung Quốc, quốc tịch Trung Quốc
Tên fandom của cô ấy là “NingMeng’s” (tên cô ấy + Lemon trong tiếng Trung).
Ningning có thể nói tiếng Trung và tiếng Hàn.
Sở trường: Ca hát.
Sở thích: Nấu ăn.
Môn học yêu thích: Nghệ thuật.
Màu sắc yêu thích: Màu đỏ, vàng và hồng.
Trái cây yêu thích: Dưa hấu và dâu tây.
Ningning có thể chơi piano.
Khi còn nhỏ, Ningning mơ ước trở thành một họa sĩ.
Đồ uống yêu thích: Coca-Cola và nước cam.
Tên của Ningning có nghĩa là “mạnh mẽ”.
Ningning được đào tạo trong 4 năm.
Thể loại nhạc yêu thích:
,
.
Ningning trở thành thực tập sinh của SM vào năm 2016 và trở thành thành viên của trong cùng năm.
Ningning được giới thiệu là SM Rookies vào ngày 19 tháng 9 năm 2016.
Trên đây là bài viết về thông tin aespa profile: Tiểu sử, sở thích các thành viên nhóm aespa. Hy vọng bài viết sẽ giúp bạn hiểu hơn về những cô gái tài giỏi, xinh đẹp này. Nếu thấy bài viết hay và thú vị hãy chia sẻ với mọi người để họ cùng biết nhé!
#mevabe
#mebe
#chamsoctre
#suckhoe
#thethao
#thoitrang
#lamdep
#vanhoadoisong
#vanhoadoisongvn
#aespa profile

Want to print your doc?
This is not the way.
Try clicking the ⋯ next to your doc name or using a keyboard shortcut (
CtrlP
) instead.